99+ CÂU THÀNH NGỮ TIẾNG ANH NHẤT ĐỊNH BẠN PHẢI BIẾT!

Trong ngôn ngữ Tiếng Việt , chắc hẳn chúng ta gặp rất nhiều câu thành ngữ,tục ngữ, ca dao thông dụng rồi , tuy nhiên bạn đã biết các câu thành ngữ thông dụng trong tiếng anh với nghĩa tương đồng chưa ?

Một số câu thành ngữ tiếng anh nếu dịch ngược lại sát với tiếng việt thì nghe rất khó hiểu ví dụ như

- Xa mặt cách lòng: Out of sight, out of mind 
- Tai vách mạch rừng: Walls have ears 
- Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi: Spare the rod, spoil the child 
- Của rẻ là của ôi: The cheapest is the deares

Thêm nữa: 

1.Ác giả ác báo: Curses (like chickens) come home to roost. 
As the call, so the echo. 
He that mischief hatches, mischief catches. 
2. Đỏ như gấc : As red as beetroot. 
3. Thời gian sẽ trả lời: Wait the see
4. Càng đông càng vui: The more the merrrier. 
5. Cái gì đến sẽ đến : What must be , must be. 
6. Xa mặt cách lòng : long absence, soon forgotten

7. Sông có khúc, người có lúc: Every day is not saturday. 
8. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: No bees, no honey, no work, no money. 
9. Chậm mà chắc : Slow but sure. 
10. Cầu được ước thấy: Talk of the devil and he is sure to appear.
11. Muộn còn hơn không: Better late than never. 
12. Câm như hến: As dump as oyster. 
13. Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh: When candles are out, all cats are grey. 
14. Thừa sống thiếu chết: More dead than alive. 
15. Ngủ say như chết: Sleep like alog/ top. 
16. Nhắm mắt làm ngơ: To close one's eyes to smt. 
17. Trèo cao ngã đau: Pride comes/ goes before a fall. 
Pride will have a fall. 
18. Nhập gia tùy tục: When is Rome, do as the Romans do
19.Hay thay đổi như thời tiết: As changeable as the weather. 
20. Ai giàu ba họ, ai khó ba đời: Every dog has its/ his day. 
21. Ăn như mỏ khoét: Eat like a horse.
22.Tai vách mạch rừng: Walls have ears. 
23.Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi: Spare the rod, and spoil the child. 
24.Của rẻ là của ôi: Cheapest is dearest. 
25. Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên: Man proposes, God disposes. 
26. Mất bò mới lo làm chuồng: It is too late to lock the stable when the horse is stolen. 
27. Thả con săn sắt, bắt con cá rô: Throw a sprat to catch a herrring. 
28. Chú mèo nhỏ dám ngó mặt vua: A cat may look at a king. 
29. Luật trước cho người giàu, luật sau cho kẻ khó: One law for the rich and another for the poor. 
30. Ai biết chờ người ấy sẽ được: Everything cornes to him who wait. 
The ball cornes to the player. 
31.Ai làm người ấy chịu: He, who breaks, pays. 
The culprit mút pay for the darnage. 
32. Ai có thân người ấy lo, ai có bò người ấy giữ: - Every man for himself. 
- Every miller draws water to his own mill. 
- Every man is the architect of his own fortune. 
- Self comes first. 
- Let every tub stand on its own bottom. 
33. Chim trời cá nước, ai được thì ăn: Finders keepers. 
- Findings are keepings. 
34. An phận thủ thường: - Feel srnug about one's present circumstances. 
- The cobbler must/ should stick to his last. 
- Let not the cobbler go beyond his last. 
- Rest on one's laurels. 
35. Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt: Once a thief, always a thief. 
36. Ăn cây nào rào cây ấy: - One fences the tree one eats. 
37. Ăn cháo đá bát: Bite the hand that feeds
38. Ăn chắc mặc bền: Comfort is better than pride. 
- Solidity first. 
39. Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau: An early riser is sure to be in luck. 
40. Bách niên giai lão: Live to be a hundred together. 
41. Biệt vô âm tín: Not a sound from sb. 
42. Bình an vô sự: Safe and sound. 
43. Bình cũ rượu mới: New wine in old bottle. 
44. Bút sa gà chết: Never write what you dare not sign. 
45. Cá lớn nuốt cá bé: The great fish eats the small. 
46. Chín bỏ làm mười: Every fault needs pardon.
47.Gậy ông đập lưng ông : what goes around comes around 
48.vỏ quýt dày có móng tay nhọn : diamond cuts diamond 
49.chuyện hôm nay chớ để ngày mai : never put off till tomorrow what you can do today
50.có chí thì nên: a small lake sinks the great ship 
51.có công mài sắt có ngày nên kim : where there is a will there is a way 
52.Hãy vào thẳng vấn đề : Let's get to the point. 
53. Bà con xa không bằng láng giềng gần: A stranger nearby is better than a far-away relative. 
54. Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người như thế nào : Tell me who's your friend and I'll tell you who you are. 
55.Thời gian và nước thủy triều không đợi ai cả.: Time and tide wait for no man 
56.Im lặng là vàng: Silence is golden 
57.Cái lưỡi không xương đôi đường lắt léo: The tongue has no bone but it breaks bone 
58.Gieo nhân nào gặt quả nấy : You will reap what you will sow 
59.Chó sói không bao giờ ăn thịt đồng loại : A wolf won't eat wolf
60.Có còn hơn không : A little better than none 
61.Vạn sự khởi đầu nan : It is the first step that is troublesome
62.Cười người hôm trước hôm sau người cười : He who laughs today may weep tomorrow 
63.Giàu đổi bạn, sang đổi vợ : Honour charges manners
64. Gieo gió, gặt bão: Curses come home to roost 
65.Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe : The cobbler should stick to his last 
66. Trâu chậm uống nước đục : The early bird catches the worm 
67.Được voi đòi tiên : Don't look a gift horse in the mouth 
68. Chín người mười ý : There's no accounting for taste
69. Nước chảy đá mòn : Little strokes fell great oaks 
70. Đàn khảy tai trâu : Do not cast your pearls before swine 
71. Vụng múa chê đất lệch : The bad workman always blames his tools
72. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn : Beauty is only skin deep
73. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. : Courtesy costs nothing 
74. Hoạn nạn mới biết bạn hiền : A friend in need is a friend indeed
75. Mèo mù gặp cá rán : An oz of luck is better than a pound of wisdom
76. Chết vinh còn hơn sống nhục : I would rather die on my feet than live on my knee 
77. đầu xuôi đuôi lọt : A bad beginning makes a bad ending
78. dĩ hòa di quý : A bad compromiseis better a good lawsuit. 
79. nước đổ khó bốc, gương vỡ khó lành. : A broken friendship may be soldered, but will never be sound. 
80. Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ. Chim bị đạn sợ làn cây cong. : A burnt child dreads the fire.
81. tư tưởng không thông vác bình đông cũng nặng. : A burden of one's own choice is nit felt. 
82. giấy rách phải giữ lấy lề/đói cho sạch , rách cho thơm : A clean fast is better than a dirty breakfast.
83.chó cậy gần nhà.: A cock is valiant on his own dunghill 
84. Con sâu làm rầu nồi canh.: The rotten apple harms its neighbors
85. Thùng rỗng kêu tọ: Empty barrels make the most noise 
86.Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.: An apple never falls far from the tree 
87. Thuốc đắng giã tật. :No pain no cure 
88. Lợn lành chữa thành lợn què. : the remedy may be worse than the disease 
89. Tai vách mạch rừng. : Walls have ears 
90. Không có lửa làm sao có khói : There is no smoke without fire
91. Đứng núi này trông núi nọ : The grass always looks greener on the other side of the fence 
92. Ngậm bồ hòn làm ngọt : Grin and bear it 
93. Xanh vỏ đỏ lòng : Warm heart, cold hands 
94. Bắt cá hai tay, tuột ngay cả cặp : If you run after two hares you will catch neither 
95. Khẩu phật tâm xà : A honey tongue, a heart of gall 
96. Mật ngọt chết ruồị : Flies are easier caught with honey than with vinegar 
97. Càng nguy nan lắm, càng vinh quang nhiềụ : The more danger, the more honor 
98. Nồi nào vung nấy :Every Jack must have his Jill
99.Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ : If you wish good advice, consult an old man 
100. Nằm trong chăn mới biết có rận: Only the wearer knows where the shoe pinches

Bài viết cùng danh mục